Ám chỉ người cha trong gia đình
chữ Hán 椿
Từ điển Hán Nôm trích dẫn
1. (Danh) Cây “xuân”, thân cao ba bốn trượng, mùa hè ra hoa trắng, lá non ăn được, gỗ dùng làm đàn. § Tục gọi là “hương xuân” 香椿. Trang Tử nói đời xưa có cây xuân lớn, lấy tám nghìn năm làm một mùa xuân, tám nghìn năm làm một mùa thu.
2. (Danh) Chỉ phụ thân (cha). ◎Như: “xuân đình” 椿庭 cha, “xuân huyên” 椿萱 cha mẹ.
3. (Hình) Cao tuổi, thọ. ◎Như: “xuân thọ” 椿壽 trường thọ.
4. § Ghi chú: Tục đọc là “thung”.
Từ điển Thiều Chửu
① Cây xuân. Ông Trang tử nói đời xưa có cây xuân lớn, lấy tám nghìn năm làm một mùa xuân, tám nghìn năm là một mùa thu, vì thế người ta hay dùng chữ xuân để chúc thọ. Nay ta gọi cha là xuân đình 椿庭 cũng theo ý ấy. Tục đọc là chữ thung.
Quyển Chú Giải Sám Giảng Thi Văn Giáo Lý p 292
CỘI THUNG: Thung cũng gọi là cây tòng có đặc tánh sống lâu. Trong văn học cổ gọi Thung đường để chỉ người cha, là ý chỉ công sanh thành dưỡng dục. Đức Thầy từng nói:
“Lo bề cúc dục cội thung,
Nghe lời Thầy dạy việc chung của đời”.
(Viếng Làng Mỹ Hội Đông)
Cũng gọi là cây thung, giống cây ở rừng sống rất lâu, giỏi chịu lạnh, nghĩa bóng là chỉ người cha: cụm thung, rừng thung, nhà thung. Truyện Kiều có câu:
“Xót thay huyên cỗi thung già”.
Ca dao:
“ Ngùi ngùi nhớ lại thung ba,
Ngai vua dốc báo thảo cha chưa đền”.
Chữ thung thường được dùng đi cặp với chữ huyên. Nghĩa chung chỉ cha và mẹ:
“Thung huyên tuổi hạc đã cao”.(Truyện Kiều).
« Back to Glossary Index